Vui lòng không sao chép nội dung từ website này.Đóng
Đóng
MENU

Thông tin

Trang chủ  /  Tin tức  /  Thông tin

ngocviet 21/05/2022

Xem thông tin thửa đất trên sổ đỏ như thế nào?

Cách xem thông tin về thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào?

Trước khi tiến hành giao dịch mua bán, ngoài các thông tin về quy hoạch, thế chấp, tranh chấp, người mua cần biết các thông tin về mảnh đất. Các thông tin này được thể hiện cụ thể trên Trang 2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ).

1. Diện tích mảnh đất

Diện tích mảnh đất được ghi diện tích (số và chữ) của thửa đất bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông (m2), được làm tròn số đến một chữ số thập phân.

Nhìn vào sổ đỏ người mua sẽ biết được cụ thể diện tích thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận. Đây căn cứ để tính số tiền chuyển nhượng và người mua cũng biết được diện tích trong Giấy chứng nhận sẽ đối chiếu được với diện tích trên thực tế.

 

thongtinthuadat(1)

2. Hình thức sử dụng của mảnh đất

Đây là thông tin rất quan trọng khi nhận chuyển nhượng. Thông thường hình thức sử dụng đất đối thửa đất của hộ gia đình, cá nhân là sử dụng riêng (riêng của hộ gia đình, cá nhân đó), nhưng trong một số trường hợp có một phần diện tích là sử dụng chung.

– Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất (một cá nhân hoặc một hộ gia đình, vợ chồng, một cộng đồng dân cư, một tổ chức trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài,…) thì ghi “Sử dụng riêng” vào mục hình thức sử dụng;

– Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất thì ghi “Sử dụng chung” vào mục hình thức sử dụng;

-Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích cả thửa đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi “Sử dụng riêng” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng kèm theo; ghi “Sử dụng chung” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng chung kèm theo.

Ví dụ: “Sử dụng riêng: Đất ở 120m2, đất trồng cây lâu năm 300m2; Sử dụng chung: Đất ở 50m2, đất trồng cây hàng năm 200m2”.

3. Mục đích sử dụng của mảnh đất

Theo khoản 6 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, thông tin về mục đích sử dụng của thửa đất được thể hiện tại trang thứ 02 của Giấy chứng nhận (sau đây gọi tắt là sổ đỏ) đối với tất cả các trường hợp được cấp sổ đỏ:

– Nhóm đất nông nghiệp gồm các loại: Đất chuyên trồng lúa nước; Đất trồng lúa nước còn lại; Đất trồng lúa nương; Đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối; đất nông nghiệp khác;

– Nhóm đất phi nông nghiệp gồm các loại: Đất ở tại nông thôn; Đất ở tại đô thị; Đất thương mại, dịch vụ;

Lưu ý: Một thửa đất có thể có nhiều mục đích sử dụng, theo quy định với những thửa đất có nhiều mục đích sử dụng được ghi trong sổ đỏ như sau:

– Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất cho một người sử dụng đất vào nhiều mục đích thì ghi đầy đủ các mục đích; trường hợp xác định được mục đích chính, mục đích phụ thì tiếp sau mục đích chính phải ghi “(là chính)”.

– Trường hợp thửa đất có nhiều người cùng sử dụng, có nhiều mục đích sử dụng khác nhau, trong đó mỗi người sử dụng đất vào một mục đích nhất định thì sổ đỏ cấp cho từng người phải ghi mục đích sử dụng đất của người đó và ghi chú thích “thửa đất còn sử dụng vào mục đích… (ghi mục đích sử dụng đất khác còn lại) của người khác” vào điểm Ghi chú của sổ đỏ.

– Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà một phần diện tích được công nhận là đất ở và phần còn lại được công nhận sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp thì lần lượt ghi “Đất ở” và diện tích được công nhận là đất ở kèm theo, tiếp theo ghi lần lượt từng mục đích sử dụng đất cụ thể thuộc nhóm đất nông nghiệp và diện tích kèm theo.

4. Thời hạn sử dụng của mảnh đất

Thời hạn sử dụng đất thể hiện tại Trang 2 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được ghi theo quy định như sau:

– Nếu thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi “lâu dài”.

– Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Nếu sử dụng đất có thời hạn thì ghi “Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.

– Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất “đất ở: lâu dài; đất… (ghi tên mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao không được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.

5. Nguồn gốc sử dụng đất

Có 3 loại nguồn gốc sử dụng chính phổ biến hiện nay đó là:

– Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất: Nếu có bị giải tỏa hay thu hồi thì sẽ có nhiều chính sách hỗ trợ, bền bù hợp lý.

– Đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: Không được đền bù khi bị thu hồi về đất, trừ trường hợp đất giao cho doanh nghiệp kinh doanh sản xuất công nghiệp thì được bồi thường về chi phí đầu tư.

– Nhà nước cho thuê đất: Không được đền bù về đất nếu thu hồi.

Ngoài ra, khi xem Giấy chứng nhận người mua cũng biết được vị trí thửa đất, có nằm trong hành lang chỉ giới an toàn giao thông hoặc công trình công cộng khác hay không, xem được khoảng lùi xây dựng (nếu có),…

Phương Vũ (TH)

Chia sẻ bài viết:

VCR LAND

Bài viết liên quan

Thời gian làm việc: 24/24
Thứ 2 - Chủ nhật